Home / Doanh nghiệp / Tư vấn luật doanh nghiệp / Tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty ?

Tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty ?

Ngày tạo 15-10-2017
Trong giai đoạn đất nước đang đặt mục tiêu Quốc gia khởi nghiệp, nhiều cá nhân, tổ chức muốn tham gia kinh doanh nhưng lại gặp khó khăn trong vấn đề pháp lý. Không biết đăng ký giấy phép kinh doanh? Không biết thủ tục? Hồ sơ đăng ký gồm những gì? Hi vọng bài viết sẽ là một nguồn tham khảo hữu ích đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.
• Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp / Thủ tục thành lậap doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ? / Công ty cổ phần một cổ đông
Thủ tục đăng ký kinh doanh và thuế phải nộp?
Thưa luật sư! Em muốn mở cửa hàng kinh doanh nhôm và phụ kiện nhôm theo hình thức doanh nghiệp tư nhân mà không biết phải làm thế nào nhờ luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh và phải đóng những loại thuế gì, em có được sử dụng hoá đơn VAT không. Xin cảm ơn luật sư nhiều.
-Hai Tran
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân ( CMND hoặc Hộ chiếu).
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định.
– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Có 2 cách thực hiện:
– Đăng ký thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn.
– Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo các trình tự sau:
1. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
2. Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các loại thuế bạn phải nộp bao gồm:
1. Thuế môn bài
Mức thuế môn bài đối với Công Ty/ Doanh nghiệp:
Mức thuế môn bài của các công ty/ doanh nghiệp được quy định dựa theo mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của công ty/ doanh nghiệp đó đăng ký.
• Vốn điều lệ đối với ( công ty TNHH, Cổ phần )
• Vốn đầu tư đối với ( công ty có vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân)
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: Mức thuế môn bài 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: Mức thuế môn bài 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Mứcthuế môn bài 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)
Số thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu – Các khoản chi được trừ – thu nhập được miễn thuế – các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước) x thuế suất

Lĩnh vực hoạt động Thuế suất thuế TNDN
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam Từ 32 – 50 %
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) 50%
Nếu tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN 40%
Các lĩnh vực còn lại 20%
(áp dụng cho cả trường hợp doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ và dưới 20 tỷ)
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC.
3. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)
Tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu mà có các mức thuế suất khác nhau.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Số thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x thuế suất thuế GTGT) – số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Theo phương pháp tính thuế này, có 03 mức thuế suất thuế GTGT:
– Mức thuế 0%.
– Mức thuế 5%.
– Mức thuế 10%.
Về sử dụng hóa đơn VAT bạn có thể tham khảoquy định dưới đây:
Căn cứ Điều 8, Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ
Thứ nhất, tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa .đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Đối tượng bao gồm.
Các đối tượng được tạo hóa đơn tự in kể từ khi được cấp mã số thuế gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
– Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Các doanh nghiệp, Ngân hàng có vốn điều lệ từ 15 tỷ tính theo số vốn thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
– Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành có mức vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
– Đã có mã số thuế;
– Đã có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
– Có hệ thống thiết bị có thể đảm bảo cho việc in hóa đơn ;
– Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
– Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.
– Doanh nghiệp muốn tự in phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/NĐ-CP và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Thứ hai, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư Thông tư 39/2014/TT-BTC được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động kinh doanh của mình.

Xin tư vấn về thủ tục thành lập doanh nghiệp ?
Chào Quý công ty, Tôi là Tạ Văn Tính, hiện đang làm việc tại Hà Nội. Tôi đang có kế hoạch thành lập Trung tâm đào tạo tiếng Hàn và tư vấn du học. Tôi dự định thành lập với tư cách doanh nghiệp (công ty TNHH). Nhưng vì tôi đang gặp sự cố về việc chuẩn bị giấy tờ xin đăng ký cấp phép hoạt động nên muốn tìm đến Luật Minh Khuê nhờ tư vấn và hỗ trợ. 1, Tôi đang không hiểu rõ về các thủ tục và mọi giấy tờ chúng tôi phải chuẩn bị khi xin cấp phép hoạt động. Cụ thể chúng tôi cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì và trường hợp khi đang hoạt động mà bị kiểm tra thì cần xuất trình những loại giấy tờ gì? 2, Thành lập với tư cách doanh nghiệp thì chúng tôi phải tham gia đóng những loại thuế gì cho Nhà nước? 3, Chúng tôi liên hệ được với một trường Đại học trên địa bàn Hà Nội và dự định sẽ thuê giảng đường ở đó. Đối với trường hợp như công ty chúng tôi thì việc thuê phòng ốc trong trường học như vậy có được phép và Nhà trường cho thuê như thế có hợp lý hay không? Trên đây là một số vấn đề tôi đang thắc mắc, và rất mong sẽ nhận được phản hồi email từ Quý công ty cũng như xin Quý công ty cho tôi xin báo giá về gói dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp (trọn gói) cùng với thời gian xử lý các thủ tục, giấy tờ cho dịch vụ này là bao lâu. Để trao đổi nhanh hơn và sâu rộng hơn về vấn đề này, tôi xin để lại số điện thoại bên dưới mail này. Rất mong sẽ nhận được liên hệ từ Quý công ty. SĐT: 0978. 557. 966 Cảm ơn Quý công ty đã đọc email. Trân trọng!
-Tạ Văn Tính
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
(*) Về thủ tục thành lập công ty TNHH
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Nội dung giấy đề nghị đang ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. (Bạn có thể tham khảo về nội dung của giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014)
– Điều lệ doanh nghiệp;
– Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;
– Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn; (Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm).
– Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
– Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.
– Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
– Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Biểu mẫu thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 176/2012/TT-BTC.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010).
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 – Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Lưu ý: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân
Cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh đến cơ sở có chức năng khắc dấu để tiến hành khắc mẫu dẫu pháp nhân.
Làm thủ tục thông báo mẫu dấu cho công ty lên sở KH&ĐT
Nếu bạn muốn mở 1 công ty dạy ngoại ngữ thì ngoài những thủ tục nêu trên cần phải thực hiện thủ tục để được cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ. Cụ thể như sau:
Sau khi xin được giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề về giáo dục (đào tạo ngoại ngữ) nêu trên, cần phải làm thủ tục xin phép Sở Giáo dục và Đào tạo nơi công ty đặt trụ sở. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
– Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký tên, đóng dấu;
– Quyết định thành lập trung tâm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
– Nội quy hoạt động của trung tâm;
– Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc hợp đồng thuê) đất, nhà, kinh phí hoạt động;
– Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học;
– Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy;
– Các quy định về học phí, lệ phí;
– Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học.
(*) Quy định về thuế đối với công ty TNHH
1. Thuế môn bài
Mức thuế môn bài đối với Công Ty/ Doanh nghiệp:
Mức thuế môn bài của các công ty/ doanh nghiệp được quy định dựa theo mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của công ty/ doanh nghiệp đó đăng ký.
• Vốn điều lệ đối với ( công ty TNHH, Cổ phần )
• Vốn đầu tư đối với ( công ty có vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân)
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: Mức thuế môn bài 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: Mức thuế môn bài 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Mứcthuế môn bài 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)
Số thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu – Các khoản chi được trừ – thu nhập được miễn thuế – các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước) x thuế suất

Lĩnh vực hoạt động Thuế suất thuế TNDN
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam Từ 32 – 50 %
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) 50%
Nếu tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN 40%
Các lĩnh vực còn lại 20%
(áp dụng cho cả trường hợp doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ và dưới 20 tỷ)
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC.
3. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)
Tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu mà có các mức thuế suất khác nhau.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Số thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x thuế suất thuế GTGT) – số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Theo phương pháp tính thuế này, có 03 mức thuế suất thuế GTGT:
– Mức thuế 0%.
– Mức thuế 5%.
– Mức thuế 10%.
Đối với công ty bạn là loại hình đào tạo giáo dục nên không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 13 Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT – BTC và không được khấu trừ thuế đầu vào theo khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/ TT – BTC
Cách khai thuế được quy định theo Thông tư 156/2013/TT –BTC và Thông tư bổ sung số 119/2014/TT – BTC.
o Về vấn đề thuê phòng ốc tại các trường học
Nếu đơn vị cho thuê thuộc đơn vị sự nghiệp công lập bạn có thể tham khảo quy định tại Thông tư 23/2016/TT-BTC.
Điều 4. Thuê tài sản là trụ sở làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện thuê trụ sở làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 52/200NĐ-CPvà Khoản 2 Điều này căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc để lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định.
2. Đơn vị đang đi thuê trụ sở làm việc được thuê bổ sung diện tích làm việc khi diện tích làm việc hiện có còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức trong các trường hợp sau đây:
a) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng lên theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc cho số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng thêm;
b) Được giao thêm nhiệm vụ dẫn đến yêu cầu phải tăng thêm diện tích làm việc. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc, nếu không được bổ sung diện tích trụ sở làm việc sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tăng lên dẫn đến diện tích hiện đang thuê thiếu so với tiêu chuẩn, định mức, nếu không được thuê bổ sung sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;
b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;
c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê;
d) Yêu cầu về địa Điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê;
đ) Thời hạn thuê được xác định phù hợp với yêu cầu sử dụng trụ sở làm việc;
e) Mức giá thuê tối đa được xác định trên cơ sở giá thuê phổ biến trên thị trường.
4. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Việc áp dụng hình thức chỉ định được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng);
b) Chỉ có 01 nhà thầu tham gia sau khi đã làm thủ tục thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật;
c) Cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định gia hạn thời gian hợp đồng thuê trụ sở làm việc khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng hoặc thuê bổ sung diện tích tại nơi đang thuê mà giá thuê không vượt quá giá thuê đang áp dụng.
6. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt và dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này.
Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì đơn vị phải thực hiện đăng tải trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý.
7. Đơn giá thuê trụ sở làm việc:
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này phê duyệt.
8. Việc thuê trụ sở làm việc phải được lập thành hợp đồng. Hợp đồng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của bên cho thuê và bên thuê;
b) Mục đích thuê
c) Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án được phê duyệt);
d) Đơn giá thuê;
đ) Phương thức, thời hạn thanh toán;
c) Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê;
g) Hiệu lực hợp đồng;
h) Ngày hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
i) Trường hợp bất khả kháng;
k) Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp.
Điều 5. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện thuê tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 52/2009 NĐ-CP căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và hiện trạng sử dụng tài sản hiện có và khả năng nguồn kinh phí để trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định.
2. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, hợp đồng thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Riêng đối với thông tin mời thầu, ngoài việc thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì đơn vị phải thực hiện đăng tải trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý.
Đối với các trường học không thuộc đơn vị sự nghiệp công lập bạn có thể tiến hành thuê dưới dạng hợp đồng dân sự.

Hỏi về điều kiện và các thủ tục mở chi nhánh công ty của Nhật Bản tại Việt Nam ?
Xin chào văn phòng Luật sư tôi muốn hỏi về thủ tục hồ sơ đăng ký mở chi nhánh công ty xây dựng của Nhật Bản tại Việt Nam: 1. Thủ tục hồ sơ cần những giấy tờ gì? 2. Các bước làm như nào? 3. Thời gian làm trong bao lâu khi có đủ hồ sơ? 4. Chi phí của việc này bao nhiêu? Mong được Văn phòng Luật sư trả lời sớm để tôi được biết và chuẩn bị hồ sơ!
-Pham Hung
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh gồm:
– Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
– Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh;
– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 năm;
– Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
Các giấy tờ phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự cửa Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ.
-Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì đến nộp hồ sơ tại Bộ Công thương, (hoặc Sở Thương mại) các tỉnh/ thành phố.
-Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu như hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
-Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
Thời hạn giải quyết và nhận kết quả.
Thời hạn giải quyết: Trong trường hợp việc thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam cần có ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép, Bộ quản lý chuyên ngành rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc thành lập chi nhánh.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ quản lý chuyên ngành. Cơ quan cấp giấy phép phải cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam. Trong trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Nhận kết quả:
Theo thời gian ghi trong giấy hẹn, người nộp hồ sơ mang theo giấy hẹn đến Bộ Công thương để nhận giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
– Giấy phép: 200.000 VNĐ
– Con dấu: 490.000 VNĐ
– Công bố thông tin chi nhánh và mẫu dấu chi nhánh công ty: 300.000 VNĐ
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp Công ty luật Minh Khuê.
Thủ tục đăng ký kinh doanh ?
chào luật sư. gia đình tôi có mở cửa hàng tạp hóa buôn bán bánh keo, bia, nước giải khát tại hộ gia đình. Vậy gia đình tôi có phải đăng ký giấy phép kinh doanh, thủ tục thế nào, đăng ký ở đâu. tôi xin cảm ơn!
-Nguyentruong
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP quy định:
“Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác”.
Quy định này chỉ áp dụng đối với hoạt động thương mại của cá nhân, tự mình hàng ngày thực hiện hoạt động thương mại. Mọi tổ chức khi hoạt động thương mại, hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng không do cá nhân tự thực hiện thì tất yếu phải thành lập doanh nghiệp để xác định tư cách pháp nhân cho tổ chức của mình.
Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì người hoạt động thương mại có nghĩa vụ phải đăng ký kinh doanh. Theo đó, việc bán hàng tạp hóa không thuộc một trong những đối tượng không phải đăng ký kinh doanh. Do vậy, bán hàng tạp hóa vẫn phải tiến hành đăng ký kinh doanh.
Gia đình bạn có thể tiến hành đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể bạn có thể tham khảo quy định sau đây tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Tư vấn luật ĐKKD cho văn phòng đại diện của cty nước ngoài tại VN
Dear phòng luật Minh Khuê, Tôi là Nguyễn Anh Tuấn, hiện đang làm ở phòng đại diện của công ty Sekai Shachu của Nhật Bản tại Việt Nam. Hiện nay tôi muốn tư vấn đăng ký kinh doanh tại VN cho phòng đại diện này. Tôi muốn các bạn tư vấn cho tôi và thủ tục và chi phí. Xin cám ơn!
-Tuan Nguyen
Trả lời:
Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Hồ sơ 01 bộ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam”.
Giấy phép hoạt động thành lập văn phòng đại diện :
Thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.
2. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp lại bằng thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.
3. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được gia hạn thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này”.
Về mức thu lệ phí căn cứ Thông tư 143/2016/TT-BTC.
Điều 4: Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
a) Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép;
b) Cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép.
2. Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Trân trọng./.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CON DẤU THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014

Công ty Luật Nelson và Cộng sự hướng dẫn Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014: • Tư vấn thủ tục làm con dấu mới cho doanh nghiệp ? / Doanh nghiệp có thể đưaợc khắc hai con dấu không? Trả lời: 1. Cơ sở …

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CON DẤU THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014

Công ty Luật Nelson và Cộng sự hướng dẫn Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014: • Tư vấn thủ tục làm con dấu mới cho doanh nghiệp ? / Doanh nghiệp có thể đưaợc khắc hai con dấu không? Trả lời: 1. Cơ sở …

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dài hạn, thường xuyên cho doanh nghiệp

Ngày tạo 26-07-2017 Trong những năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ pháp lý trực tiếp của luật sư không ngừng tăng cao. Dựa trên nhu cầu thực tiễn đó, Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ …